Kiểm toán nhà nước
State audit office of VietNam
Trả lời:
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, Trưởng Đoàn kiểm toán có trách nhiệm lập biên bản đối với hành vi vi phạm sau đây:
- Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán theo yêu cầu của Trưởng Đoàn kiểm toán quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh;
- Hành vi vi phạm quy định về trả lời và giải trình các vấn đề theo yêu cầu của Trưởng đoàn kiểm toán quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh;
- Hành vi không chấp hành quyết định kiểm toán thuộc nội dung, phạm vi kiểm toán của Đoàn kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Pháp lệnh;
- Hành vi mua chuộc, hối lộ Đoàn kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán; cản trở công việc của Đoàn kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh;
- Hành vi che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính công, tài sản công thuộc nội dung, phạm vi kiểm toán của Đoàn kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán của Đoàn kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh.
Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào và có bố cục như thế nào?
Phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh được quy định như thế nào?
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được quy định như thế nào?
Những quy định nào của pháp luật được áp dụng để xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước?
Theo quy định của Pháp lệnh, những đối tượng nào bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước?