Đăng ký nhận tin
Chủ Nhật, ngày 05/4/2026
Chi tiết dự thảo văn bản
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước

Ngày hết hạn: 05/11/2018

Nội dung văn bản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcHà Nội, ngày      tháng      năm 2017Số:         /2017/NĐ-CPDỰ THẢO (lần 3)NGHỊ ĐỊNHQuy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực kiểm toán nhà nướcCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015;Theo đề nghị của Tổng Kiểm toán nhà nước;Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước,Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Đơn vị được kiểm toán; tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm toán.2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước.3. Người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính và những cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước là hành vi có lỗi do đơn vị được kiểm toán, tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.2. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước là việc người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm toán, tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.Điều 4. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:a) Cảnh cáo;b) Phạt tiền.2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.3. Cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này.Điều 5. Quy định về mức phạt tiền1. Mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.2. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.3. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước đối với tổ chức là 200.000.000 đồng.4. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt. Trường hợp xử phạt tổ chức thì sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý và việc nộp lại khoản tiền phạt tương ứng với mức độ vi phạm của cá nhân đó.Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước là 2 năm.2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.Điều 7. Trách nhiệm quản lý công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nướcKiểm toán nhà nước quản lý công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.2. Hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.3. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.4. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.5. Cung cấp thông tin về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật xử lý vi phạm hành chính.Chương IIHÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT  VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢĐiều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán, tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm toán1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Cung cấp không đầy đủ, không kịp thời báo cáo tài chính theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước;b) Cung cấp không đầy đủ, không kịp thời báo cáo tình hình thực hiện, quyết toán vốn, quản lý dự án đầu tư theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước;c) Cung cấp không đầy đủ, không kịp thời kế hoạch thu, chi, báo cáo tình hình chấp hành và quyết toán ngân sách theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước;d) Cung cấp không đầy đủ, không kịp thời các thông tin, tài liệu để thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước;đ) Giải trình không đầy đủ, kịp thời các vấn đề do Đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước yêu cầu liên quan đến nội dung kiểm toán.2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp có tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 10 của Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó mà còn vi phạm.3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Cung cấp các thông tin, tài liệu không chính xác cho Kiểm toán nhà nước;b) Tẩy xóa, sửa chữa tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm toán;c) Giả mạo tài liệu, hồ sơ cung cấp cho Kiểm toán nhà nước;d) Giải trình không trung thực các vấn đề do Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước yêu cầu.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước;b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho cuộc kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước;c) Không chấp hành quyết định kiểm toán;d) Không ký biên bản kiểm toán;đ) Không ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước;e) Không ký biên bản làm việc liên quan khác;g) Không giải trình các vấn đề do Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước yêu cầu liên quan đến nội dung kiểm toán.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc chấp hành quyết định kiểm toán;b) Buộc cung cấp, giải trình đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các thông tin, tài liệu để thực hiện việc kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước;c) Buộc ký biên bản kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của kiểm toán viên nhà nước, biên bản làm việc liên quan khác.Điều 9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định điều cấm của đơn vị được kiểm toán, tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm toán1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ, không kịp thời thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Mua chuộc thành viên Đoàn kiểm toán;b) Báo cáo sai lệch, không trung thực thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;c) Báo cáo thiếu khách quan thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Hối lộ thành viên Đoàn kiểm toán;b) Che giấu các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công;c) Cản trở công việc của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;b) Buộc báo cáo đầy đủ, trung thực, kịp thời, khách quan thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán;c) Buộc chấm dứt hành vi mua chuộc, hối lộ, cản trở công việc của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước.Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động kiểm toán nhà nước1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm toán có một trong các hành vi sau đây:a) Không chỉ đạo tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;b) Không đôn đốc, chỉ đạo tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước có hành vi cung cấp không đầy đủ, không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước.3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước có một trong các hành vi sau đây:a) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không trung thực, không khách quan  theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước;b) Không gửi báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước có một trong các hành vi sau đây:a) Không thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;b) Đưa tin, bài phản ảnh về kết quả kiểm toán không chính xác, không trung thực, khách quan;c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;b) Buộc báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước;c) Buộc chấm dứt hành vi can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật.Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước theo quy định;b) Cung cấp không đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Thực hiện không đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;b) Không cung cấp thông tin, tài liệu về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước;c) Báo cáo không chính xác về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công;b) Buộc báo cáo bằng văn bản về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước.Chương IIITHẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀTHẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONGLĨNH VỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚCĐiều 12. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước gồm:a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này;b) Công chức được giao nhiệm vụ kiểm toán, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập biên bản và chuyển hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Nghị định này ra quyết định xử phạt.Điều 13. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước1. Kiểm toán trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có liên quan có quyền:a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối trhành vi quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này;b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 8, khoản 4 Điều 9, khoản 5 Điều 10, khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.2. Tổng Kiểm toán nhà nước có quyền:a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa đối với hành vi quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này;b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 8, khoản 4 Điều 9, khoản 5 Điều 10 và khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.Chương IVTHỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠTĐiều 14. Thủ tục ra quyết định xử phạt vi phạm hành chínhQuyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt được đóng dấu của cơ quan Kiểm toán nhà nước.Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chínhTổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có liên quan có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.Chương VĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 16. Hiệu lực thi hànhNghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2017.Điều 17. Trách nhiệm thi hành1. Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra và kịp thời xử lý vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.2. Các cơ quan chức năng của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước có trách nhiệm chuyển hồ sơ (nếu có) hoặc thông báo tới người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này để xem xét, xử lý.3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.Nơi nhận:TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG
Tệp đính kèm
Chi tiết dự thảo văn bản