Nội dung:
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI----------------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc--------------------------------------Nghị quyết số: /2017/UBTVQH14Dự thảoNGHỊ QUYẾTQUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦALUẬT KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC NĂM 2015ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘINƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015;Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;Theo đề nghị của Tổng Kiểm toán nhà nước,QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Phạm vi quy định chi tiếtNghị quyết này quy định chi tiết một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015 về trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân sách trung ương, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước; giải quyết tố cáo trong hoạt động kiểm toán; xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán nhà nước.Điều2. Quy định việc trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước đểQuốc hội xem xét,quyết định dự toán ngân sách nhà nước; quyết định phân bổ ngân sách trung ương;quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc giaquy định tạikhoản 4 Điều 10 Luật Kiểm toán nhà nước số81/2015/QH13Nội dung ý kiến của Kiểm toán nhà nước trình Quốc hội xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nướca) Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và các giải pháp để thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành; việc điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước (nếu có);b) Về các căn cứ lập, việc tuân thủ quy định lập dự toán, tính khả thi của dự toán ngân sách nhà nước: dự toán thu ngân sách nhà nước, dự toán chi ngân sách nhà nước; cân đối ngân sách nhà nước; các giải pháp nhằm hoàn thành dự toán ngân sách nhà nước năm sau.Nội dung ý kiến của Kiểm toán nhà nước trình Quốc hội xem xét, quyết định phân bổ ngân sách trung ươnga) Về các căn cứ lập, việc tuân thủ quy định lập phương án phân bổ ngân sách trung ương; tính đúng đắn, hợp lý về dự toán chi ngân sách theo các lĩnh vực, theo các nội dung chi, theo các đơn vị dự toán ở trung ương;b) Về căn cứ, cơ sở xác định số bổ sung cân đối ngân sách địa phương đối với năm đầu thời kỳ ổn định, số bổ sung có mục tiêu chương trình, dự án cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hàng năm.Nội dung ý kiến của Kiểm toán nhà nước trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc giaa) Sự đáp ứng tiêu chí xác định chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;b) Sự cần thiết đầu tư chương trình, dự án;c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;d) Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành;đ) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay, đánh giá khả năng hiệu quả, tính khả thi, tác động của dự án đối với kinh tế xã hội, môi trường vùng ảnh hưởng.Trình tự thực hiện:Chính phủ gửi báo cáo dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm cho Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội theo quy định, đồng thời gửi cho Kiểm toán nhà nước.Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia của Chính phủ đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội theo quy định, đồng thời gửi cho Kiểm toán nhà nước.Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan khác của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu để Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ.Chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Kiểm toán nhà nước trình Quốc hội ý kiến của Kiểm toán nhà nước đối với báo cáo dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.Điều 3. Quy định nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước tại khoản 3 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 58Luật Kiểm toán nhà nước số81/2015/QH131. Thông tin, tài liệu đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có nghĩa vụ cung cấp theo yêu cầu của của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước gồm cả dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các hồ sơ, tài liệu cần thiết liên quan. Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử.2. Đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp tài khoản truy cập các phần mềm ứng dụng của đơn vị để Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước khai thác, thu thập thông tin liên quan đến nội dung kiểm toán. Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm đảm bảo tính bảo mật của tài khoản và thông tin được cung cấp theo quy định.3. Đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu điện tử cung cấp cho Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước.Điều 4. Quy định vềtố cáo và giải quyết tố cáo trong hoạt động kiểm toán tạiĐiều70Luật Kiểm toán nhà nước số81/2015/QH131. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Kiểm toán nhà nước được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố cáo.2. Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm chuyển các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.Điều 5. Quy địnhxử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán nhà nước tạiĐiều71Luật Kiểm toán nhà nước số81/2015/QH13Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi pháp pháp luật về kiểm toán nhà nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nướcĐiều 6. Hiệu lực thi hànhNghị quyết này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.Hà Nội, ngày tháng năm 2017TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘICHỦ TỊCHNguyễn Thị Kim Ngân